Đăng nhập – Quản lý công việc – Cấu hình – Hạng mục thanh tra
Tổng quan (Summary)
Màn hình hiển thị toàn bộ danh sách hạng mục thanh tra
Màn hình (Screen)
Trường thông tin (Fields Description)
(1) Tao hạng mục thanh tra:
Mã: nhập mã hạng mục thanh tra
Tên: nhập tên hạng mục thanh tra
Loại hình thanh tra: Mapping với Mã Loại hình thanh tra để phân biệt Hạng mục nào dùng cho Loại hình nào
Ví dụ: Ngành hàng Mua sắm, Ăn uống, Siêu thị gắn với Gian hàng Trong nhà, Hầm, Mái gắn với Trung tâm thương mại
Gian hàng: chọn gian hàng gắn với hạng mục thanh tra (nếu có)
Điểm chuẩn:
Được điền dựa vào cấu trúc của TTTM (số tầng, hầm, mái) BQL cung cấp master data ban đầu.
Dùng để tính điểm check list, Thanh tra có thể điều chỉnh ở WO khi bắn lỗi thực tế.
Điểm chuẩn ở Report sẽ ưu tiên lấy theo điểm chuẩn ở WO khi Thanh tra đi ghi nhận lỗi thực tế
Hệ số điểm trừ:
Default là 1.5
Dùng để tính phần trăm điểm trừ đối với lỗi lặp lại
Danh mục kiểm tra: Mapping Hạng mục thanh tra và Danh mục kiểm tra
Hành trình: Mapping Hạng mục thanh tra và Hành trình để qui chiếu điểm chuẩn khi Ghi nhận lỗi dựa vào Hành trình\
Trừ điểm lỗi lần 1: default là
Trọng yếu: 200%
Hệ thống: 100%
Sự vụ: 50%
User có thể tự điều chỉnh lại
Trừ điểm lỗi lặp lại:
Được tính bằng công thức: Phần trăm của lỗi lần 1 * Hệ số trừ điểm
Không được điều chỉnh lại phần trăm của lỗi lặp lại. Trường hợp muốn điều chỉnh thì update lại hệ số trừ điểm và phần trăm trừ điểm lỗi lần 1
Ví dụ: Muốn tăng trừ điểm lỗi lặp lại của "Hệ thống" từ 150% lên 180%: Giữ nguyên hệ số trừ điểm 1.5 , tăng trừ điểm lỗi lần 1 của "Hệ thống": Cập nhật từ 100% → 120% → khi đó, lỗi lặp lại = 120% * 1.5 = 180% Giữ nguyên trừ điểm lỗi lần 1 của "Hệ thống" 100% , tăng hệ số trừ điểm: Cập nhật hệ số trừ điểm từ 1.5 → 1.8 → khi đó, lỗi lặp lại = 100% * 1.8 = 180%
(2) Tải lên: Tải lên file import tạo mới/cập nhật hạng mục thanh tra
Mã Hạng mục thanh tra: Điền thông tin của mã hạng mục thanh tra
Tên Hạng mục thanh tra: Điền thông tin của tên hạng mục thanh tra
Lưu ý: Mỗi tên và mã hạng mục sẽ điền không trùng lặp.
VD: Mã AT -Ẩm Thực: có thể file mẫu điền nhiều dòng với nhiều gian hàng khác nhau, nhưng khi vào file mẫu chỉ điền đúng 1 dòng. Tranh import trùng vì điền trùng lặp.
Loại hình thanh tra: Điền thông tin loại hình thanh tra mà đã được tạo ở mục “Loại hình thanh tra”
Hành trình: Điền mã hành trình đã được tạo ở mục hành trình.
Gian hàng: Điền mã Gian hàng đã được tạo ở mục gian hàng. Lưu ý: các mã cách nhau dấu ,
Điểm chuẩn: Điền số điểm chuẩn
Hệ số điểm trừ: Điền hệ số điểm trừ
Danh mục kiểm tra: Điền các mã danh mục kiểm tra đã được tạo ở phần “danh mục kiểm tra”. Lưu ý: các mã cách nhau dấu ,
Điểm trừ lỗi lần 1/2/3: Điền thông tin tỉ lệ %
=> Lưu ý trường hợp import mới: Hạng mục thanh tra sẽ import 2 lần, lần 1 import mã, lần 2 import mã kèm cột danh mục thanh tra và mã gian hàng. Ở lần import 1 thì bỏ 2 cột danh mục và gian hàng, lần 2 thì bổ sung 2 cột này và import cập nhật.
(3) Tải về: Tải về danh sách “hạng mục thanh tra”
Lưu ý (Remarks)
Để import phần thanh tra cho cơ sở chưa import lần nào thì các bước như sau:
Tạo bước hành trình => Hạng mục thanh tra lần 1 (tạo mới mã hạng mục) => Danh mục kiểm tra => Gian hàng => Hạng mục thanh tra lần 2 (cập nhật thêm mã gian hàng và danh mục kiểm tra).
JavaScript errors detected
Please note, these errors can depend on your browser setup.
If this problem persists, please contact our support.