Hạng mục thanh tra

Tên màn hình (Screen Name)

Hạng mục thanh tra

Đường dẫn (Open Link)

Đăng nhập – Quản lý công việc – Cấu hình – Hạng mục thanh tra

Tổng quan (Summary)

Màn hình hiển thị toàn bộ danh sách hạng mục thanh tra

Màn hình (Screen)

image-20251002-031035.png


Trường thông tin (Fields Description)

image-20251002-031418.png

(1) Tao hạng mục thanh tra:

image-20251002-031501.png
  • Mã: nhập mã hạng mục thanh tra

  • Tên: nhập tên hạng mục thanh tra

  • Loại hình thanh tra: Mapping với Mã Loại hình thanh tra để phân biệt Hạng mục nào dùng cho Loại hình nào

Ví dụ:
Ngành hàng Mua sắm, Ăn uống, Siêu thị gắn với Gian hàng
Trong nhà, Hầm, Mái gắn với Trung tâm thương mại

  • Gian hàng: chọn gian hàng gắn với hạng mục thanh tra (nếu có)

  • Điểm chuẩn:

    • Được điền dựa vào cấu trúc của TTTM (số tầng, hầm, mái) BQL cung cấp master data ban đầu.

    • Dùng để tính điểm check list, Thanh tra có thể điều chỉnh ở WO khi bắn lỗi thực tế.

    • Điểm chuẩn ở Report sẽ ưu tiên lấy theo điểm chuẩn ở WO khi Thanh tra đi ghi nhận lỗi thực tế

  • Hệ số điểm trừ:

    • Default là 1.5

    • Dùng để tính phần trăm điểm trừ đối với lỗi lặp lại

  • Danh mục kiểm tra: Mapping Hạng mục thanh tra và Danh mục kiểm tra

  • Hành trình: Mapping Hạng mục thanh tra và Hành trình để qui chiếu điểm chuẩn khi Ghi nhận lỗi dựa vào Hành trình\

  • Trừ điểm lỗi lần 1: default là

    • Trọng yếu: 200%

    • Hệ thống: 100%

    • Sự vụ: 50%

    • User có thể tự điều chỉnh lại

  • Trừ điểm lỗi lặp lại:

    • Được tính bằng công thức: Phần trăm của lỗi lần 1 * Hệ số trừ điểm

    • Không được điều chỉnh lại phần trăm của lỗi lặp lại. Trường hợp muốn điều chỉnh thì update lại hệ số trừ điểm và phần trăm trừ điểm lỗi lần 1

Ví dụ: Muốn tăng trừ điểm lỗi lặp lại của "Hệ thống" từ 150% lên 180%:
Giữ nguyên hệ số trừ điểm 1.5 , tăng trừ điểm lỗi lần 1 của "Hệ thống": Cập nhật từ 100% → 120% → khi đó, lỗi lặp lại = 120% * 1.5 = 180%
Giữ nguyên trừ điểm lỗi lần 1 của "Hệ thống" 100% , tăng hệ số trừ điểm: Cập nhật hệ số trừ điểm từ 1.5 → 1.8 → khi đó, lỗi lặp lại = 100% * 1.8 = 180%

(2) Tải lên: Tải lên file import tạo mới/cập nhật hạng mục thanh tra

image-20251109-075406.png
image-20251109-080135.png
  • Mã Hạng mục thanh tra: Điền thông tin của mã hạng mục thanh tra

  • Tên Hạng mục thanh tra: Điền thông tin của tên hạng mục thanh tra

Lưu ý: Mỗi tên và mã hạng mục sẽ điền không trùng lặp.

VD: Mã AT -Ẩm Thực: có thể file mẫu điền nhiều dòng với nhiều gian hàng khác nhau, nhưng khi vào file mẫu chỉ điền đúng 1 dòng. Tranh import trùng vì điền trùng lặp.

  • Loại hình thanh tra: Điền thông tin loại hình thanh tra mà đã được tạo ở mục “Loại hình thanh tra”

  • Hành trình: Điền mã hành trình đã được tạo ở mục hành trình.

  • Gian hàng: Điền mã Gian hàng đã được tạo ở mục gian hàng. Lưu ý: các mã cách nhau dấu ,

  • Điểm chuẩn: Điền số điểm chuẩn

  • Hệ số điểm trừ: Điền hệ số điểm trừ

  • Danh mục kiểm tra: Điền các mã danh mục kiểm tra đã được tạo ở phần “danh mục kiểm tra”. Lưu ý: các mã cách nhau dấu ,

  • Điểm trừ lỗi lần 1/2/3: Điền thông tin tỉ lệ %

=> Lưu ý trường hợp import mới: Hạng mục thanh tra sẽ import 2 lần, lần 1 import mã, lần 2 import mã kèm cột danh mục thanh tra và mã gian hàng. Ở lần import 1 thì bỏ 2 cột danh mục và gian hàng, lần 2 thì bổ sung 2 cột này và import cập nhật.

(3) Tải về: Tải về danh sách “hạng mục thanh tra”

Lưu ý (Remarks)

Để import phần thanh tra cho cơ sở chưa import lần nào thì các bước như sau:

Tạo bước hành trình => Hạng mục thanh tra lần 1 (tạo mới mã hạng mục) => Danh mục kiểm tra => Gian hàng => Hạng mục thanh tra lần 2 (cập nhật thêm mã gian hàng và danh mục kiểm tra).